Cách nói xin lỗi, cảm ơn tiếng Hàn đúng chuẩn người Hàn Quốc

Cách nói cảm ơn trong tiếng Hàn

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Hàn chúng ta nói cảm ơn để bày tỏ thái độ trân trọng hay tình cảm sau khi nhận được giá trị tốt đẹp nào đó từ người khác. Vậy “Cảm ơn tiếng Hàn là gì?”, “Dịch cảm ơn sang tiếng Hàn Quốc là gì?” “Kamsamita là gì?”, “Kamsamita nghĩa là gì?”, “Kamsamita tiếng Hàn là gì?”, “Cảm ơn tiếng Hàn đọc như thế nào?”, “Cảm ơn tiếng Hàn phiên âm như thế nào?”. Để trả lời các câu hỏi này thì hãy cùng du học Sunny tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

Cảm ơn dịch sang tiếng Hàn là “감사하다” hoặc “고맙다”. Tuy không có quy tắc nào khi sử dụng “감사하다” và “고맙다” nhưng thông thường với mối quan hệ gần gũi như trong gia đình, bạn bè thì “고맙다” sẽ tạo cảm giác thân thiết, ấm áp và những nơi cần sự trang trọng, lễ nghi như công ty, nơi công cộng hoặc với những người lớn tuổi thì nên dùng “감사하다”.

Bạn đang xem: xin lỗi tiếng hàn đọc như thế nào

Tuy nhiên “고맙다” và “감사하다” là gốc từ nên với với mỗi đuôi câu khác nhau chúng ta phải sử dụng sao cho phù hợp với từng đối tượng, hoàn cảnh. Vì vậy để nói cám ơn tiếng Hàn tránh gây hiểu lầm cho người bản xứ, bạn hãy xem một số cách đã được chúng mình tổng hợp dưới đây nhé!

cảm ơn tiếng hàn

Cách sử dụng “감사하다” và “고맙다”

  • “감사합니다” /kam-sa-ham-ni-ta/ và “고맙습니다” /ko-map-sum-ni-da/ (cảm ơn bằng tiếng Hàn theo cách lịch sự, trang trọng)

“감사하다” và “고맙다” chia đuôi ㅂ니다/습니다 là cách trang trọng nhất để bày tỏ lòng biết ơn. Khi muốn nói cảm ơn bằng tiếng Hàn với các trưởng lão trong gia đình, người lạ lớn tuổi, lãnh đạo trong công ty, giáo viên, bậc tiền bối hoặc bất kì ai mà bạn cần thể hiện thái độ tôn trọng nhất thì hãy sử dụng “감사합니다” hoặc “고맙습니다”.

Đối với gốc từ kết thúc bằng nguyên âm chúng ta thêmㅂ니다, khi đó ㅂ được gắn làm phụ âm của gốc từ.

Bạn cũng có thể nhấn mạnh lòng biết ơn, sự cảm kích của mình bằng cách thêm các từ như 너무 /nŏ-mu/ (rất), 정말 /chongmal/ (thật sự), 대단히 /daedanhi/ (vô cùng), 진심으로 /chin-sim-u-ro/ (thành tâm).

  • 도와 줘서 정말 고맙습니다.

=> Thật sự cảm ơn anh vì đã giúp đỡ cho tôi.

  • 교수님께서 추천해 주신 덕분에 이번에 취직을 했습니다. 진심으로 감사합니다.

=> Nhờ có sự đề cử của giáo sư mà tôi đã tìm được việc lần này. Tôi thành tâm cảm ơn giáo sư.

  • 민우씨가 도와준 덕분에 일이 잘 끝났습니다. 너무 감사합니다.

=> Nhờ có Minwoo giúp đỡ mà tôi đã hoàn thành công việc rất tốt. Cám ơn cậu rất nhiều.

  • “감사해요” /kam-sa-he-yo/ và “고마워요” /ko-ma-wo-yo/ (cám ơn tiếng Hàn Quốc theo cách thông thường)

“감사하다” và “고맙다” chia đuôi 아/어/여요 là cách nói cám ơn bằng tiếng Hàn với bạn bè và những người trẻ tuổi hơn bạn. Thêm 요 (yo) ở cuối câu sẽ tạo cảm giác lịch sự nhưng vẫn mang tính chất thân mật, không quá trịnh trọng và được sử dụng nhiều trong cuộc sống thường ngày.

Đối với gốc từ có ㅏ hoặc ㅗ thì chia đuôi 아요. Nếu kết thúc bằng phụ âm thì gắn trực tiếp아요.

Đọc thêm: Hướng dẫn, thủ thuật về Wiki – Thuật ngữ

Đối với gốc từ không cóㅏ hoặc ㅗ thì chia 어요. Nếu kết thúc bằng phụ âm thì gắn trực tiếp 어요.

Đối với gốc từ kết thúc bằng nguyên âm ㅣthì ㅣkết hợp với 어요 sẽ thành 여요. Ngoài ra nếu có gốc từ là 하다 thì sẽ biến thành 해요.

Đối với một số động từ, tính từ bất quy tắc khi kết thúc bằng ㅂ thìㅂ sẽ biến mất, thay vào đó là 우+어요.

Ví dụ khi sử dụng “감사해요”:

  • 도서관에 자리를 맡아줘서 감사해요.

=> Cám ơn cậu vì đã giữ chỗ ở thư viện cho tớ nhé.

  • 맛있는 음식을 사줘서 감사해요.

=> Cám ơn cậu vì đã mua đồ ăn ngon cho tớ nhé.

Ví dụ khi sử dụng “고마워요”:

  • 볼펜을 빌려서 고마워요.

=> Cám ơn cậu vì cho tớ mượn bút nhé.

  • 영화관에 같이 가서 고마워요.

=> Cám ơn cậu vì đã đi đến rạp chiếu phim cùng mình.

  • “감사해” và “고마워” /kam-sa-he/ và /ko-ma-wo/ (cảm ơn tiếng Hàn Quốc theo cách thân mật, gần gũi)

“감사하다” và “고맙다” chia đuôi 아/어/여요 nhưng đuôi 요 (yo) đã được lược bỏ khi muốn nói cảm ơn bằng tiếng Hàn Quốc với những người bạn thật sự quen thuộc và có mối quan hệ thân thiết như anh chị em gần tuổi nhau, bạn thân, bạn bè chung lớp hay trẻ nhỏ.

Ví dụ khi sử dụng “감사해”:

  • 길을 안내해서 감사해.

Đang hot: Tóc ép là gì? Các lưu ý mà bạn nên biết khi ép tóc

=> Cám ơn cậu vì đã chỉ đường giúp tớ nhé.

  • 히엔 덕분에 저의 한국어 좋아졌어요. 감사해.

=> Nhờ có Hiền mà tiếng Hàn của tớ dần tốt lên. Cám ơn cậu nhé.

Ví dụ khi sử dụng “고마워”:

  • 영어 같이 공부했으니까고마워.

=> Cám ơn cậu vì đã học tiếng Anh cùng tớ nhé.

  • A: 화장실이 어디에 있어? => Nhà vệ sinh ở đâu thế?

B: 2층 있어. => Ở tầng 2 đấy.

A: 고마워. => Cảm ơn nhé.

cảm ơn bằng tiếng hàn

Cách phát âm cảm ơn trong tiếng Hàn

Như chúng ta đã biết trong tiếng Hàn cảm ơn là “감사합니다” được phát âm là “Kam-sa-ham-ni-ta” hoặc “Kam-sa-mi-ta”, “Cam-sa-mi-ta” khi phát âm nhanh và “고맙습니다” phát âm là “Ko-map-sum-ni-da”. Tuy nhiên để phát âm chuẩn và tự nhiên nhất thì đừng quên một số lưu ý dưới đây nhé!

+ Nếu âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴ thì đuôi chữ đọc thành ㅁ.

Ví dụ:

Đọc thêm: VPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng VPBank có tốt không?

  • 감사합니다 => /kam-sa-ham-ni-da/.
  • 고맙습니다 => /ko-map-sum-ni-da/.

Ngoài ra các từ cảm ơn khác được phát âm như sau:

  • 감사해요 => /kam-sa-he-yo/.
  • 감사해 => /kam-sa-he/.
  • 고마워요 => /ko-ma-wo-yo/.
  • 고마워 => /ko-ma-wo/.

+ Nếu muốn phát âm được tự nhiên hơn và không quá cứng nhắc thì bạn nên phát âm đi xuống ở âm tiết đầu tiên và với câu có bốn âm tiết bạn nên phát âm theo nguyên tắc “huyền-ngang-huyền-ngang”.

Ví dụ:

Đọc thêm: VPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng VPBank có tốt không?

  • 감사합니다 [감사합니다] => /kàm-sa-ham-ni-da/.
  • 감사해요 [감사해요] => /kàm-sa-hè-yo/.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *