GFriend – Nhóm nhạc nữ số 1 đồng đều vũ đạo “siêu khó”

GFriend – nhóm nhạc nữ trực thuộc Source Music (Big Hit Entertainment), với 6 thành viên: Sowon, Yerin, Eunha, Yuju, SinB và Umji. Debut vào năm 2015, GFriend được đánh giá là một trong những nhóm nhạc nữ hàng đầu K-Pop hiện nay. Đặc biệt, khi nhắc đến “vũ đạo đồng đều” thì không thể không nhắc đến GFriend.

Bạn đang xem: tiểu sử gfriend

I. TIỂU SỬ GFRIEND

GFriend (여자친구) là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi Source Music vào năm 2015. Nhóm có 6 thành viên: Sowon, Yerin, Eunha, Yuju, SinB và Umji. Nhóm debut với mini album đầu tay “Season of Glass” vào ngày 15/01/2015. Nhóm theo đuổi hình tượng năng động, ngây thơ, trong sáng. 6 cô gái đã nhận được giải tân binh nữ xuất sắc nhất 2015. Dù xuất thân từ công ty nhỏ nhưng GFRIEND được giới chuyên môn đánh giá rất cao về cả thanh nhạc và vũ đạo.

Phương châm của chủ tịch Source Music So Sungjin là thành lập một nhóm nhạc nữ áp dụng vũ đạo quân đội mạnh mẽ của nhóm nhạc nam. Vì quá trình thực tập quá khắc nghiệt nên nhiều TTS đã lần lượt rời đi. Nhưng cũng nhờ vậy, cho đến bây giờ, fan đều biết rằng GFriend là nhóm nhạc nữ có vũ đạo khó, đẹp và đồng đều bậc nhất K-Pop.

Vào ngày 29/07/2019, Big Hit Entertainment đã mua lại Source Music. Do đó GFriend chính thức trực thuộc sự quản lý của Big Hit.

GFriend chính thức tan rã vào ngày 22/05/2021 sau 7 năm hoạt động. Các thành viên kết thúc hoạt động với nhóm và tiếp tục với sự nghiệp cá nhân của mình.

Ý nghĩa tên gọi – GFriend

GFRIEND là viết tắt của “Girl Friend” (bạn gái). GFRIEND giúp định hình concept của nhóm là sự trong sáng, vui tươi như những cô bạn thiếu nữ thanh xuân.

GFriend Fandom – Buddy

Tên fandom của nhóm là “Buddy”, mang ý nghĩa là “bạn thân”. Ngụ ý kết nối một tình bạn cực kỳ thân thiết với những cô gái trong nhóm. Buddy còn có ý nghĩa gần với “Bestie” (bạn thân nhất) – mang đến một sự gắn kết chặt chẽ và đặc biệt giữa các fan với nhau và cũng với G-Friend. Đặc biệt, Buddy được công bố vào ngày kỷ niệm 1 năm debut và comeback của nhóm – 25/01/2016.

GFriend Lightstick – Bamhaneulbong

Lightstick của 6 cô gái với tông màu đen – xanh – tím làm chủ đạo. Bên trong là logo chữ G cách điệu. Phiên bản 2 được thiết kế thêm biểu tượng mặt trăng. Điểm đặc biệt ở Yugubong ver.1 là có chứa nước bên trong. Vào mùa đông, tiết trời lạnh, dẫn đến tình trạng “dở khóc dở cười là nước đóng băng toàn bộ”.

GFriend Official Color

Vào ngày 25/04/2018, công ty chủ quản Source Music đã công bố màu sắc chính thức của GFriend, bao gồm:

  • Pantone 11-4201 Cloud Dancer
  • Pantone 16-4725 Scuba Blue
  • Pantone 18-3838 Ultra Violet

II. KÊNH CHÍNH THỨC CỦA GFRIEND

  • Youtube: 여자친구 GFRIEND OFFICIAL
  • Facebook: 여자친구 G-Friend
  • Instagram: @gfriendofficial
  • Twitter: 여자친구 GFRIEND
  • Vlive: GFRIEND
  • Tiktok: @official_gfriend
  • Weverse: GFRIEND
  • Fancafe: GFRIEND
  • Kakaotalk: 여자친구

III. TỔNG HỢP ALBUM & MV CỦA GFRIEND

Season of Glass (1.2015)

>> Bài hát chủ đề: Glass Bead

Flower Bud (7.2015)

>> Bài hát chủ đề: Me Gustas Tu

Snowflake (1.2016)

Đọc thêm: Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Phạm Tiến Duật

>> Bài hát chủ đề: Rough

LOL (7.2016)

>> Bài hát chủ đề: Navillera

The Awakening (3.2017)

>> Bài hát chủ đề: Fingertip

Parallel (8.2017)

>> Bài hát chủ đề: Love Whisper

Rainbow (9.2017)

>> Bài hát chủ đề: Summer Rain

Time For The Moon Night (4.2018)

>> Bài hát chủ đề: Time For The Moon Night

Sunny Summer (7.2018)

>> Bài hát chủ đề: Sunny Summer

Time For Us (1.2019)

>> Bài hát chủ đề: Sunrise

Fever Season (7.2019)

>> Bài hát chủ đề: Fever

回:Labyrinth (2.2020)

Đọc thêm: Từ cô bé đen nhẻm, sao nhí Sài Gòn thành hotgirl “phim cấp ba”, làm mẹ tuổi 20

>> Bài hát chủ đề: Crossroads

回:Song Of The Sirens (7.2020)

>> Bài hát chủ đề: Apple

回:Walpurgis Night (11.2020)

>> Bài hát chủ đề: Mago

IV. GFRIEND THÀNH VIÊN PROFILE

1. Sowon GFriend

  • Tên thật: Kim So Jung (김소정)
  • Nghệ danh: Sowon (소원)
  • Ngày sinh: 07/12/1995
  • Cung hoàng đạo: Nhân Mã
  • Vị trí: Leader, Sub Vocalist
  • Chiều cao: 1m73
  • Cân nặng: 51kg
  • Nhóm máu: A
  • Gia đình: Mẹ, chị gái
  • Trình độ học vấn: Truyền thông hình ảnh và diễn xuất tại Đại học nữ Sungshin (đang theo học)
  • Tôn giáo: Không tôn giáo
  • Instagram: @onedayxne

Sự nghiệp và những điều thú vị về Sowon Gfriend

  • Nơi sinh: Eunpyeong-gu, Seoul
  • Biệt danh: Sso Leader, PB, Hươu cao cổ, Em cả, Đại ca Sso,…
  • Từng đến Bắc Triều Tiên khi 5 tuổi
  • Từng là thực tập sinh tại DSP Media trong vòng 3 năm 6 tháng trước khi chuyển sang Source Music
  • Đã được đào tạo cùng với các thành viên hiện tại của K.A.R.D
  • Từng xuất hiện trong các MV: “To Me“, “Tell Me Tell Me” (Rainbow) và phim tài liệu của A-JAX
  • Trước khi là thanh viên nhóm G-Friend, Sowon được biết đến với vai trò là người mẫu
  • Được đào tạo trong 5 năm trước khi ra mắt
  • Đã giành được giải “Beauty Icon Award” trong First Brand Award 2019
  • Trở thành MC cho chương trình làm đẹp của KBS Trend
  • Đã thực hiện runway đầu tiên của mình với tư cách là người mẫu cho DANTIDOTE tại 2019 S/S Hera Seoul Fashion Week
  • Lựa chọn cua tuyết là món muốn ăn trước khi qua đời
  • Không thích những bài hát ballad và thích những bài hát lạc quan
  • Sở thích: nấu ăn, xem phim, đi trên sàn catwalk, đọc tiểu thuyết
  • Món ăn yêu thích: hải sản
  • Thân với Nayeon (TWICE), Nayoung (Pristin)
  • Mẫu bạn trai lí tưởng: Park Hae Jin
  • MBTI: INFP

2. Yerin GFriend

  • Tên thật: Jung Ye Rin (정예린)
  • Nghệ danh: Yerin (예린)
  • Ngày sinh: 19/08/1996
  • Cung hoàng đạo: Sư Tử
  • Vị trí: Sub Vocalist, Lead Dancer
  • Chiều cao: 1m68
  • Cân nặng: 49kg
  • Nhóm máu: O
  • Gia đinh: Bố mẹ, anh trai
  • Trình độ học vấn: Trường Nghệ thuật Biểu diễn Seoul
  • Tôn giáo: Đạo Tin lành
  • Instagram: @every__nn

Sự nghiệp và những điều thú vị về Yerin Gfriend

  • Nơi sinh: Seoul
  • Biệt danh: Yeni, Hồng sâm, Yerin Power, Doll-rin), Mochi-rin,…
  • Muốn trở thành ca sĩ từ năm lớp 5 nhưng không được gia đình ủng hộ
  • Khi Yerin nhập học trường THPT Nghệ thuật Biểu diễn Seoul đã nhận được sự đồng ý của bố mẹ theo đuổi sự nghiệp giải trí
  • Từng là thực tập sinh tại Fantagio Music (2012 – 2014)
  • Được chọn làm thành viên của GFriend sau 2 năm làm thực tập sinh tại Source Music
  • Trình diễn bài “Password 486” của Younha trong buổi thử giọng
  • Góp mặt trong MV “I Wish” của M&D
  • Đóng vai chính trong “Girl of 0AM” với Nam Taehyun và Sangdo
  • Vốn dĩ, nghệ danh “Umji” là dành cho Yerin
  • Là một thành viên của Birthday Line cùng với Umji
  • Sở thích: nhảy và làm việc
  • Tài năng đặc biệt: lật bánh kếp
  • Lựa chọn Pasta Aglio E Ollio là món muốn ăn trước khi qua đời
  • Dị ứng với dưa hấu và dứa
  • Yêu thích sô cô la, búp bê và nhật ký
  • Thích hoa hồng môn
  • Thích nhất kiểu tóc bánh bao (만두머리)
  • Thích màu vàng, ghét màu xanh lá
  • Tình yêu đầu tiên là bạn cùng lớp
  • Cụm từ đại diện: Rice Cracker of Happiness
  • Sở hữu một điệu nhảy đặc trưng – “Chicken Dance”
  • Là bạn với Hayoung (A PINK), Nayeon, Jeongyeon và Jihyo (TWICE)
  • Bị say tàu xe và sợ độ cao
  • Xuất hiện trong tập 9 của Under Nineteen với vai trò là MC đặc biệt
  • Phương châm sống: “Không có gì phải hối tiếc”
  • Mẫu người lý tưởng: Lee Hyun Woo
  • MBTI: ENFJ

3. Eunha GFriend

  • Tên thật: Jung Eun Bi (정은비)
  • Nghệ danh: Eunha (은하)
  • Vị trí: Lead Vocalist
  • Ngày sinh: 30/05/1997
  • Cung hoàng đạo: Song tử
  • Chiều cao: 1m63
  • Cân nặng: 45kg
  • Nhóm máu: O
  • Gia đình: Bố, mẹ, chị gái, anh trai
  • Trinh độ học vấn: Trường Nghệ thuật Biểu diễn Seoul
  • Tôn giáo: Đạo Tin lành
  • Instagram: @rlo.ldl

Sự nghiệp và những điều thú vị về Eunha Gfriend

  • Nơi sinh: Geumcheon-gu, Seoul
  • Biệt danh: Euna, Cải thảo, Una, EunBi lớn, Jjanyangi, Chinha, Mental Maknae, Pocket Girl
  • Nghệ danh Eunha có ý nghĩa là “dải ngân hà”
  • Từng mắc chứng bệnh Mô bào (Histiocytosis) năm 7 tuổi nhưng đã trị khỏi
  • Sở thích lúc nhỏ là viết thơ
  • Từng thực tập ở T.I. Entertainment – công ty chuyên đào tạo diễn viên nhí
  • Năm 2011, thực tập ở Loen Entertainment nhưng sau đó tạm dừng để tập trung học
  • Từng là TTS của Big Hit trong vòng 1 năm
  • Thực tập ở Source Music chỉ trong 2 tháng và debut với GFriend
  • Bắt đầu sự nghiệp ca hát vào năm 2015 với bài hát “Han River at Night”
  • Góp mặt trong MV “You’re Beautiful” (Yoo Seung Woo), “Cool Girl” (Jin Hae Sung)
  • Tham gia một số dự án MV: “Inferiority Complex” (ft. Park Kyung), “Hold Your Hands” (ft. Chun Ji)
  • Phát hành OST: “Saranging” (Temperature of Love), “So In Love” (Love Horribly), “Tell Me” (The Crowned Clown), “Mr.Stranger” (My Absolute Boyfriend),…
  • Môi là phần yêu thích nhất trên gương mặt
  • Lựa chọn thịt thăn bò Hàn Quốc cao cấp là món muốn ăn trước khi qua đời
  • Món ăn yêu thích: Yoplait, thịt, thịt gà, pizza, lòng, mỳ kiều mạch nước
  • Ghét ăn hành lá, hành tây sống, cà rốt
  • Thích nấu ăn và xem các chương trình nấu ăn
  • Rất ghét côn trùng
  • Bộ phim yêu thích: Mood Indigo
  • Tham gia nhóm nhạc dự án “Sunny Girls” với: YooA (Oh My Girl), Cheng Xiao (WJSN), Nayoung (Gugudan), Nancy (MOMOLAND)
  • Thân với Sana (TWICE)
  • Nghệ sĩ yêu thích: Crush, IU
  • Mẫu người lý tưởng: một người đàn ông hát hay và chăm sóc tốt (Jo Jung Suk và Crush)
  • MBTI: ISTP

4. Yuju GFriend

  • Tên thật: Choi Yu Na (최유나)
  • Nghệ danh: Yuju (유주)
  • Vị trí: Main Vocalist
  • Ngày sinh: 04/10/1997
  • Cung hoàng đạo: Thiên Bình
  • Chiều cao: 1m69
  • Cân nặng: 49kg
  • Nhóm máu: B
  • Gia đình: Bố, mẹ, chị gái
  • Trinh độ học vấn: tốt nghiệp Nghệ thuật Biểu diễn Seoul, đang theo học Đại học Nữ sinh Sungshin
  • Tôn giáo: Công giáo
  • Instagram: @yuuzth

Sự nghiệp và những điều thú vị về Yuju Gfriend

  • Nơi sinh: Goyang-si, Gyeonggi-do
  • Biệt danh: Jelly, Angel, Jump Yuju, Choi Sweet, YuSainBolt,…
  • Nghệ danh Yuju có nghĩa là người sở hữu kỹ năng ca hát mạnh mẽ
  • Luôn là lớp trưởng, lớp phó lúc học cấp 1
  • Đã học Piano từ nhỏ
  • Từng tham gia “K-Pop Star 1” (năm 2011)
  • Dành giải thưởng xuất sắc khi tham gia Gyeonggi General Arts Festival vào năm 2012
  • Đạt HCV trong cuộc thi quốc gia do DBS National Arts Festival tổ chức, thể hiện ca khúc “Ziugae” (Ali)
  • Từng là thực tập sinh tại Cube Entertainment (2011) và LOEN Entertainment (2012)
  • Tham gia một số dự án MV: “Cherish” (ft. Sun Youl), “Signal” (ft. Jihoo), “First Love” (Jungkey)
  • Phát hành OST: “Spring Is Gone by Chance” (The Girl Who Sees Smells), “Just This Song” (Let’s Eat 3), “Snowlake Love” (My Strange Hero), “First Day” (Was It Love), “Secret” (Alice),…
  • Thị lực kém từ khi 10 tuổi và phải đeo kính cho đến 06/2018 mới phẫu thuật mắt lasik
  • Lựa chọn thêm Sujebi vào Jjaguli là món muốn ăn trước khi qua đời
  • Ghét ăn hành tây và hành lá nấu chín
  • Không thể ăn thịt cừu
  • Vị kem yêu thích: Choco Mint
  • Trái cây yêu thích: Quýt, Mận/Đào
  • Dị ứng với Kiwi, nếu ăn Kiwi thì cổ họng sẽ bị ngứa và sưng khoảng 10 phút
  • Thích mùa đông nhất. Vì mùa hè thường đổ mồ hôi và có nhiều muỗi
  • Thích hương thơm của hoa Loa kèn
  • Giỏi thể thao, thể dục nhịp điệu
  • Là bạn chung lớp trong SOPA với DK (Seventeen)
  • Thuộc 97-line với Dami (Dreamcatcher), Binnie (Oh My Girl), Yebin, Roa, Yuha, Jane
  • Nghệ sĩ yêu thích: IU
  • Mẫu người lý tưởng: người đàn ông mắt một mí, cười đẹp, giỏi tìm đường (Kim Woo Bin)
  • MBTI: ENFJ

5. SinB GFriend

  • Tên thật: Hwang Eun Bi (황은비)
  • Nghệ danh: SinB (은비)
  • Vị trí: Sub Vocalist, Main Dancer
  • Ngày sinh: 03/06/1998
  • Cung hoàng đạo: Song Tử
  • Chiều cao: 1m66
  • Cân nặng: 47kg
  • Nhóm máu: AB
  • Gia đình: Bố mẹ, anh trai
  • Trình độ học vấn: Trường Nghệ thuật biểu diễn Seoul
  • Instagram: @bscenez

Sự nghiệp và những điều thú vị về SinB Gfriend

  • Nơi sinh: Cheongju-si, Chungcheongbuk-do
  • Biệt danh: TtinB, GoddessB, World’s prettiest, Hwang Eun-Beagle/SinBeagle, Shawing
  • Nghệ danh SinB có ý nghĩa là một cô gái có sức quyến rũ thần bí
  • Từng là lớp trưởng từ lớp 1 đến lớp 5. Lớp 6 là lớp trưởng và phó chủ tịch toàn trường
  • Từng tham gia các đội nhảy của trường tiểu học
  • Ước mơ khi còn nhỏ là trở thành luật sư quốc tế và ca sĩ
  • Đóng vai chính Shawing trong bộ phim thiếu nhi The Fairies in My Arms (Korean TV)
  • Từng là TTS của Big Hit, LOEN
  • Thời gian thực tập khoảng 4 năm
  • Là một vũ công giỏi và thích diễn xuất
  • Từng là người mẫu cho quần áo trẻ em
  • Phát hành OST: “Confession” (Cinderella with Four Knights)
  • Được nhận xét là giống với Jessica Jung
  • Là người học vũ đạo nhanh nhất nhóm (với Sowon)
  • Lựa chọn chân gà cay nhất thế giới là món muốn ăn trước khi qua đời
  • Thích ăn hải sản như nghêu nướng, bạch tuộc
  • Ghét đồ ăn ngọt và béo như hạt hướng dương, sữa đậu nành
  • Thể loại phim yêu thích: giả tưởng, khoa học viễn tưởng, hành động.
  • Những bộ phim yêu thích: Harry Porter, The Great Gatsby, Marvel
  • Loài hoa yêu thích: Hoa hồng, Hoa Tulip
  • Muốn học Boxing và kiếm đạo
  • Sở thích: nhảy Bungee, dù lượn
  • SinB và Moonbin (Astro) là bạn thời thơ ấu
  • SinB và Eunha là bạn khi còn nhỏ
  • SinB có thể xoay cổ tay tới 360 độ
  • Nghệ sĩ yêu thích: CL, Crush, Zion.T, Big Bang
  • Tham gia nhóm nhạc nữ dự án của “SM Station X”: Seulgi (Red Velvet) x SinB x Chungha x Soyeon ((G)I-DLE) với “Wow Thing“
  • Mẫu người lý tưởng: G-Dragon
  • MBTI: ISFJ

6. Umji GFriend

  • Tên thật: Kim Ye Won (김예원)
  • Nghệ danh: Umji (엄지)
  • Vị trí: Sub Vocalist, Maknae
  • Ngày sinh: 19/08/1998
  • Cung inh đạo: Sư Tử
  • Chiều cao: 1m64
  • Cân nặng: 48kg
  • Nhóm máu: O
  • Gia inh: Bố, mẹ, anh trai, chị gái
  • Trình độ học vấn: Trường Nghệ thuật biểu diễn Seoul (khoa Sân khấu)
  • Tôn giáo: Đạo Tin lành
  • Instagram: @ummmmm_j.i

Sự nghiệp và những điều thú vị về Umji GFRIEND

  • Nơi sinh: Yeonsu-gu, Incheon, Um21,…
  • Biệt danh: Omuji, Umderella, Thumbelina
  • Tên thật Yewon có ý nghĩa là “trẻ con mà Chúa Jusus mong muốn”
  • Là con út trong một gia đình thuộc tầng lớp khá giả. Bố là giám đốc điều hành một hệ thống nha khoa nổi tiếng Moa Dentist Group, với 45 phòng khám trên toàn quốc
  • Từ nhỏ đã thích nghe nhạc và hát, nhảy theo
  • Học mẫu giáo tại trường quốc tế
  • Lọt vào mắt xanh của CEO Source Music khi đang đi ăn tối với bạn bè và được nhận làm TTS của Source Music
  • Nghệ danh vốn dĩ được đặt cho Umji là “Aerial” (đứa trẻ được Chúa ban xuống)
  • Phát hành OST: “The Way” (Shopaholic Louis), “Welcome” (Welcome)
  • Tham gia sáng tác “Tarot Cards”, “Hope”, “Eye of the Storm” của nhóm
  • Là fan lớn của Disney. Bộ phim Disney yêu thích là “The Little Mermaid”
  • Lựa chọn Chicago Pizza là món muốn ăn trước khi qua đời
  • Không ăn kẹo chanh, kẹo cam
  • Ghét ăn ớt chuông, dưa chuột
  • Thể loại phim truyền hình yêu thích: Nhạc kịch
  • Ghét côn trùng, bụi và thể thao
  • Thích đi dạo một mình trong công viên hoặc ngắm mây vào buổi sáng
  • Thích sưu tầm mỹ phẩm
  • Khả năng tiếng Anh tốt
  • Anh trai của Umji – Kim Bo Geun phục vụ trong thủy quân lục chiến với tư cách là một chuyên gia
  • Nghệ sĩ yêu thích: Sunmi
  • Thân với Yeri (Red Velvet), Somi
  • Mẫu người lý tưởng: Cha Tae Hyun
  • MBTI: INFJ, INFP

V. NHỮNG GIẢI THƯỞNG ĐÁNG TỰ HÀO CỦA GFRIEND

Năm 2015

  • Best New Artist (Female) – Melon Music Awards
  • Most Appearances – MBC Show Champion

Năm 2016

  • Best New Artist – Seoul Music Awards
  • New Artist of the Year – Golden Disc Award
  • New Artist of the Year (Female) – Gaon Chart Music Awards
  • Best Dance (Female) – Melon Music Awards
  • Top 10 Artists – Melon Music Awards
  • Best Dance Performance (Female Group) (“Rough”) – Mnet Asian Music Awards
  • Rookie of the Year – YinYueTai V-Chart Awards
  • Best Program Guest Award (Singer) – The 28th Korean PD Awards
  • The Women CF Star Award – MTN Broadcast Advertising Awards
  • Most Excellent KPOP Singer Award – The 24th Korean Cultural Entertainment Awards

Năm 2017

  • Digital Bonsang (Rough) – Golden Disc Awards
  • Bonsang Award – Seoul Music Awards
  • Song of the Year (January) – Gaon Chart Music Awards
  • Bonsang Award – Soribada Best K-Music Awards
  • 1theK Performance Award – Melon Music Awards
  • Best Korean Act – MTV Europe Music Awards
  • Best of Best View – SBS MTV The Show

Năm 2018

  • Best Female Group – Golden Disc Awards
  • Best Music Video (Time For The Moon Night) – Melon Music Awards
  • Best Female Group – 13th Annual Soompi Awards
  • Popular Star Award (Singer) – Asia Model Awards
  • Global Artist Top 10 – V Live Awards

Năm 2019

  • Best Female Group – Golden Disc Awards
  • Best Dance Performance – Seoul Music Awards
  • Artist of the Year – The Fact Music Awards
  • Best 3 New Artist (Asia) – MTV Europe Music Awards

Năm 2020

  • Bonsang Award – Soribada Best K-Music Awards

Tổng hợp: Zila Team

Zila là trung tâm chuyên về du học Hàn Quốc và luyện thi Topik có trụ sở tại Hồ Chí Minh. Zila với hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn du học Hàn Quốc, Zila là một trong những trung tâm du học Hàn Quốc uy tín nhất hiện nay. Gần như tất cả thông tin du học Zila đều có thể giải đáp và cung cấp đến học viên và phụ huynh. Bất kỳ thắc mắc về điều kiện du học Hàn Quốc, trường đại học Hàn Quốc, chi phí du học Hàn Quốc, học bổng du học Hàn Quốc… đều được đội ngũ Zila tư vấn một cách tận tình. Liên hệ ngay Zila để được giải đáp mọi thông tin một cách ĐẦY ĐỦ, CHÍNH XÁCMIỄN PHÍ. Hoặc bạn có thể xem thêm Dịch vụ tại Zila Education.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM ☎ Hotline CN1: 0847755599 hoặc 0847755599 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM ☎ Hotline CN2: 0847755599 hoặc 0847755599 (Zalo)

Email: thegioigiatot@gmail.com Website: the-crescent.com Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Đang hot: Vợ chồng diễn viên Hàn Quốc tự thuê xe máy đi khắp Sa Pa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *