Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

1. Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

Chào luật sư, em tên K, hiện tại thường trú tại DA- BD em muốn nhờ anh chị tư vấn giúp em về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài; Em xin trình bày trường hợp sơ qua của em như sau: bạn trai em là người nước Georgia khoảng tháng 8 này anh sẽ qua Việt Nam và tụi em sẽ đăng ký kết hôn.

Sau đó anh sẽ xin việc và sinh sống tại Việt Nam Như vậy, phía bạn trai em : cần chuẩn bị giấy tờ gì ? và thể hiện bằng ngôn ngữ nào? Em cần chuẩn bị giấy tờ gì? em muốn chắc chắn giấy tờ bạn trai em chuẩn bị có hợp lệ hay không trước khi qua Việt Nam nên nhờ luật sư tư vấn chi tiết giúp em? Bạn trai em vẫn muốn giữ quốc tịch georgia, nên chỉ muốn xin giấy phép sinh sống ở Việt Nam. Và sau này con cái em có thể mang 2 quốc tịch của cha và me được không ạ? Mong anh chị bớt chút thời gian xem qua và tư vấn giúp em vớ ạ. Cám ơn anh và mong nhận được hồi âm sớm.

Bạn đang xem: thủ tục kết hôn với người anh tại việt nam như thế nào

Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

Luật sư tư vấn và hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.1 Thủ tục đăng ký kết hôn với nười nước ngoài

– Về Hồ sơ đăng ký kết hôn

Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau:

“Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.”

Điều này được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịchchỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Đọc thêm: Người giàu luôn khác biệt, ngay cả cách đọc sách cũng “chẳng giống ai” và đây là thói quen của những tỷ phú hàng đầu thế giới

Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

– Như vậy, người có quốc tịch Georgia cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân; Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Đang hot: Vợ chồng mới cưới nên quan hệ mấy lần/ngày/tuần?

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

– Về phía bạn là công dân Việt Nam, bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận bạn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1.2 Quốc tịch của con khi có bố là người nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Luật quốc tịch 24/2008/QH12 : “Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam”.

Như vậy, nếu con bạn được sinh tại Việt Nam, cháu sẽ có quốc tịch Việt Nam.

Nếu muốn cháu có hai quốc tịch (Việt Nam và Georgia), bạn cần tìm hiểu xem pháp luật Georgia có cho phép song tịch hay không. Nếu có, bạn làm thủ tục xin nhập quốc tịch Georgia cho cháu, và trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày con bạn có quốc tịch nước ngoài, bạn phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp địa phương nơi vợ chồng bạn cư trú biết việc con bạn có quốc tịch nước ngoài

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về TƯ VẤN KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp

2. Tư vấn về việc kết hôn với người nước ngoài

Thưa luật sư, tôi là người Đà Nẵng và người yêu tôi có quốc tịch Pháp. Hiện chúng tôi đang có dự định sẽ đăng ký kết hôn tại Đà Nẵng do chúng tôi đều đang làm việc ở đây. Cho tôi được hỏi việc kết hôn với người nước ngoài tại Đà Nẵng cần phải chuẩn bị các giấy tờ gì, trình tự thủ tục và lệ phí ra sao?

Trả lời:

2.1 Hồ sơ đăng ký kết với người nước ngoài:

– Về Hồ sơ đăng ký kết hôn (khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014)

“Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.”

Điều này được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịchchỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Đọc thêm: Người giàu luôn khác biệt, ngay cả cách đọc sách cũng “chẳng giống ai” và đây là thói quen của những tỷ phú hàng đầu thế giới

Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

– Như vậy, người có quốc tịch Pháp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân; Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Đang hot: Vợ chồng mới cưới nên quan hệ mấy lần/ngày/tuần?

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

– Về phía bạn là công dân tại Đà Nẵng, cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu tại Đà Nẵng.

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận bạn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2.2 Lệ phí đăng ký kết hôn:

Theo Điều 3 Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định các lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cụ thể như sau:

“1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).

3. Lệ phí hộ tịch.

4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.”

Như vậy, lệ phí đăng ký hộ tịch (đăng ký kết hôn) do HĐND thành phố Đà Nẵng quyết định mức thu.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thắc mắc của bạn. Trường hợp cần hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp.

Tham khảo bài viết liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

Đọc thêm: 10 bí quyết tự học tiếng Anh tại nhà hiệu quả

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *