First name và surname là gì

*

Trong cuộc sống hàng ngày, bất cứ khi nào bạn cần đăng ký một thông tin nào đó trên tờ đơn, CV hay các biểu dạng form khác đều xuất hiện cụm từ surname. Có thể trong một vài trường hợp bạn có thể đoán ra nghĩa của nó, tuy nhiên hiểu rõ surname là gì sẽ giúp bạn tránh được những sai sót khi điền các thông tin của bản thân. Bài viết sau đây, baoninhsunrise.com sẽ chỉ ra cho bạn những thông tin cần thiết về cụm từ surname trong tiếng anh cũng như quy tắc sử dụng theo châu Âu và Châu Á.

Bạn đang xem: First name và surname là gì

Surname là gì?

Surname được hiểu theo nghĩa tiếng việt là họ, nó có thể được dùng thay thế bởi cụm từ last name hoặc family name. Trong một số các biểu mẫu bằng tiếng anh, một khi có surname thì sẽ không xuất hiện hai từ còn lại.

Trong trường hợp bạn điền tên của mình vào một biểu mẫu nào đó thì thông tin nếu sử dụng surname sẽ được dùng theo thứ tự như sau:

Đầu tiên là first name (được hiểu là tên của bạn, tên chính thức), Tiếp theo sẽ là middle name (được hiểu là tên lót, tên ở chính giữa họ và tên), Cuối cùng sẽ là surname (đây chính là họ của bạn).

▬ Lưu ý rằng: Phần middle name ít sử dụng trong tên của người nước ngoài mà thường xuất hiện trong tên người Châu Á. Bởi cách kê khai theo thứ tự đọc ngược so với tiếng việt thông thường, do đó bạn càng phải hiểu rõ cách sử dụng để tránh mắc sai lầm đáng tiếc.

*
*
*
*
*
*
*
*
*

Khác nhau giữa quy tắc đặt tên Việt Nam và nước ngoài

Tuy nhiên thứ tự này lại đi ngược so với cách phát âm trong tiếng nói của người Việt là họ – tên đệm – tên. Mặc dù trông thì có vẻ không đáng lo ngại, tuy nhiên hãy cẩn trọng để tránh sai sót, bởi đây hầu hết là những từ vựng cơ bản nếu hiểu sai bạn rất dễ làm trò cười đấy.

1. Các nước khu vực châu Âu

Trong nhiều nền văn hóa đặc biệt là các nước Châu Âu và chịu ảnh hưởng bởi nó cũng như Trung Đông, Nam Á, thì surname luôn được đặt phía sau tên chính thức. Trong các nền văn hóa khác, surname lại được ưu tiên vị trí hàng đầu, theo sau đó là tên. Vì tên surname thường được viết cuối cùng trong văn hóa các nước Châu Âu, nên thuật ngữ surname hay last name thường được xem là biểu trưng cho một gia đình. Trong khi ở đất nước Nhật Bản thường sẽ viết theo chiều dọc và surname có thể đươc đề cập như là một từ viết tắt.

Khi những người từ các khu vực sử dụng thứ tự đặt tên phương Đông để viết tên cá nhân của họ, người ta thường đảo ngược thứ tự của tên và họ để thuận tiện cho những người phương Tây hiểu được đâu là surname chính thức của gia đình. Việc đảo ngược thứ tự các tên cũng là thông lệ của các dân tộc Fennic Baltic và Hungari. Tuy nhiên, các dân tộc Uralic khác theo truyền thống thường không có họ, có lẽ vì cấu trúc thị tộc trong xã hội của họ.

Xem thêm: Dđầu Số 0122 Đổi Thành Gì ? Sim Đầu Số 0122 Đổi Thành Đầu Số 10 Số Nào?

Ngày nay, với việc hội nhập vào EU và tăng cường giao lưu với người nước ngoài khiến nhiều người Samis đã đảo ngươc thứ tự tên đầy đủ của mình và đặt theo surname, để tránh bị nhầm lẫn cho việc sử dụng surname.

2. Surname của người Ấn Độ

Surname đối với người Ấn Độ, thường có thể biểu thi đẳng cấp, nghề nghiệp và làng xã khi nhắc đến tên của một cá nhân nào đó. Trong hô chiếu và cả danh bạ điện thoại, họ luôn là tiêu chí hiển thị đầu tiên để đối chiếu. Ở các bang phía bắc Ấn Độ, surname được đặt sau tên, còn ở các vùng phía Nam Ấn Độ, surname sẽ được đặt trước tên, và trong hầu hết các trường hợp surname chỉ được hiển thị dưới dạng chữ cái đầu (ví dụ ‘S.’ cho Suryapeth).

3. Trong ngôn ngữ Anh và Tây Ban Nha

Trong tiếng anh và các ngôn ngữ khác như tiếng Tây Ban Nha mặc dù thứ tự tên thông thường là “first middle last”. Tuy nhiên khi sử dụng cho mục đích lập danh mục trong các thư việc và trích dẫn tên của tác giả trong các bài báo học thuật, thì thứ tự đó được đổi thành “last, first middle,”. Trong đó thì last và first name được phân tách nhau bởi dấu phẩu và các mục sẽ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái của tên. Ở Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Bỉ và Mỹ Latinh thì việc sử dụng họ luôn được đặt trước tiên trên các tài liệu, giấy tờ.

Khi kết hôn với một người phụ nữ, đàn ông ở Hoa Kỳ có thể dễ dàng thay đổi surname của mình thành surname của vợ, hoặc là sự kết hợp của cả hai tên thông qua cơ quan an sinh xã hội. Đàn ông có thể phải đối mặt với những khó khăn khi làm như vậy ở một số tiểu bang khác. Ở một số nơi, các vụ kiện dân sự hoặc sử đổi hiến pháp đã thay đổi luật lệ nhằm đảm bảo nam giới cũng có thể dễ dàng thay đổi surname sau kết hôn. 

Năm 1979, Liên Hợp Quốc đã thông qua công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW), tuyên bố rằng phụ nữ và đàn ông hay cụ thể là vợ và chồng đều có quyền như nhau trong việc chọn surname của mình. Tại Phpa1 theo điều 311-21 của bộ luật dân sự hiện cho phép cha mẹ đặt tên cho con cái surname của cha hoặc mẹ hoặc dấu gạch ngang ngăn cách 2 họ.

Trong trường hợp có mâu thuẫn xảy ra thì surname của người cha được áp dụng. Điều khoản trong bộ luật này hoàn toàn phù hợp với tuyên bố năm 1978 của hội đồng châu Âu khi yêu cầu các chính phủ thành viên thực hiện biện pháp áp dụng quyền bình đẳng trong việc truyền surname. Tiếp đó biện pháp này được thực thi ở các nước như Tây Đức (1976), Thụy Điển (1982), Đan Mạch (1983) và Tây Ban Nha (1999).

4. Tại Scandinavia

Ở Scandinavia, surname của một người cho biết tên của cha họ hoặc trong một số trường hợp sẽ là mẹ. Nhiều surname phổ biến ở các quốc gia Scandinavi khác là kết quả của cách đặt tên này. Chẳng hạn như Hansen (con trai của Hans), Johansen (con trai của Johan) và Olsen (con trai của Ole/ Ola), ba surname phổ biến nhất ở Na Uy. Điều này cũng xuất hiện ở các nền văn hóa khác như Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha: López hoặc Lopes (con trai của Lope), Álvarez hoặc Álvares (con trai của Álvaro), Domínguez hoặc paramues (con trai của Domingo hoặc Sebastos),…Bằng tiếng anh như Johnson (con trai của John), Richardson (con trai của Richard),…

Những cái tên surname gắn liền với nghề nghiệp như Smith (cho thợ rèn), Miller (cho thợ xay), Farmer (cho nông dân), Thatcher (cho một người bán thịt), Shepherd (cho người chăn cừu), Ptter (cho người thợ gốm),…Ngoài ra còn có những cái tên phức tạp hơn dựa trên các chức danh nghề nghiệp. 

Surname có liên quan đế nghề nghiệp?

▬ Ở Anh, thông thường người hầu lấy một phiên bản sửa đổi trong nghề nghiệp hoặc tên của người chủ mà làm surname cho mình. Trong thời đại buôn bán nô lệ xuyên Đại Tây Dương, nhiều người Châu Phi đã mất tên bản địa của mình và bị chủ sở hữu buộc phải lấy surname của họ để đặt tên cho chủ nô. Ở Châu Mỹ, surname của nhiều người Mỹ gốc Phi có nguồn gốc từ chế độ nô lệ, họ đã mang surname của người chủ cũ. Nhiều nô lệ được giải thoát đã tự tạo ra các tên surname khác nhau hoặc thông qua người chủ cũ của họ.

▬ Ở Hy Lạp, nếu một người đàn ông có tên Papadopoulos có con gái, cô ấy có thể sẽ được đặt tên là Papadopoulou (nếu cặp vợ chồng đã quyết định con của họ sẽ lấy surname của mình). Tại Litva, nếu người chồng tên là Vilkas, vợ anh ta sẽ được đặt tên là Vilkiene và con gái anh ta là Vilkaite. 

▬ Trong văn hóa truyền thống Tây Ban Nha, một cá nhân không chỉ có một họ, thay vào đó họ thừa hưởng surname của tấ cả tổ tiên, đặc biệt là cha và mẹ của họ. Trong thực tế thì một cá nhân chủ yếu chỉ sử dụng hai surname của cha mẹ họ. Chẳng hạn, cựu thủ tướng Tây Ban Nha, ông Jose Luis Rodríguez Zapatero, có tên là Luis Luis (surname của ông), Rodríguez là họ đầu tiên của ông (tức là gia đình) và ông Zatero là họ thứ hai (tức là bà mẹ). Nhưng trong thực tế, một cá nhân có thể được gọi bằng bất kỳ surname nào của họ. 

▬ Tại Hoa Kỳ, 1712 surname chiếm đến 50% dân số và khoảng 1% dân số có họ Smith, cũng là tên tiếng Anh thường gặp nhất. Các cách viết và phát âm tên vẫn còn dễ dàng, thuần thục ở Hoa Kỳ cho đến khi hệ thống an sinh xã hội thực thi tiêu chuẩn hóa. Theo một số ước tính, 85% dân số Trung Quốc sử dụng 100 surnames khác nhau, trong đó Wang (王), Zhang (张) và Li (李) là thường xuyên nhất. 

Có thể bạn đã bắt gặp rất nhiều lần các cụm từ tiếng anh khi điền thông tin cá nhân vào một biểu mẫu nào đó. Hiểu rõ surname là gì cũng như các cụm từ thông dụng khác, bạn sẽ tránh mắc phải sai lầm từ đó bổ trợ thêm một vài kiến thức tiếng anh cơ bản. Hy vọng bài viết trên đây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin nhất về cụm từ surname. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết trên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *