Chỉ số ping là gì

*

Ping là gì là câu hỏi mà rất nhiều người dùng máy tính đặt ra. Vậy PING có phải là một tiện ích dòng lệnh, có sẵn trên hầu hết mọi hệ điều hành có kết nối mạng, hoạt động như một bài kiểm tra xem liệu thiết bị kết nối mạng có thể truy cập được hay không? Hãy cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé.

Bạn đang xem: Chỉ số ping là gì

Bài viết dưới đây baoninhsunrise.com.vn sẽ giải đáp cho bạn thắc mắc Ping là gì, cách thức lệnh Ping hoạt động, hiển thị dữ liệu như thế nào và cách sử dụng Ping trong Windows.

*

Theo tài liệu của Microsoft, lệnh ping trong Windows có thể sử dụng nhiều tham số khác nhau. Đẻ xem các tham số này, bạn sử dụng lệnh ping /? hoặc ping -? Rồi nhấn Enter. Windows sẽ liệt kê tất cả tham số mà bạn có thể sử dụng với ping.

*

Lưu ý: Bạn có thể sử dụng / hoặc trước tham số bất kỳ trong lệnh ping. 2 ký hiệu này có thể hoán đổi cho nhau và trả về kết quả tương tự.

Dưới đây là danh sách đầy đủ tất cả các tham số cho lệnh ping:

/t – ping liên tục để gửi Echo request cho máy chủ cho đến khi bị gián đoạn. Để làm gián đoạn và hiển thị số liệu thống kê, sử dụng Ctrl + Break. Để ngắt kết nối và thoát ping, sử dụng Ctrl + C.

/a – ping để giải quyết các vấn đề và hiển thị tên máy chủ của địa chỉ IP được nhập.

/n count – sử dụng tham số này để thay đổi số lượng Echo request messages theo mặc định, từ 4 thành một giá trị khác. Bạn có thể lựa chọn giá trị bất kỳ từ 1 đến

4294967295.

/l size – thiết lập kích thước (đơn vị byte) Echo request message được gửi tới máy chủ, từ 32 (theo mặc định) sang một giá trị khác. Bạn có thể lựa chọn giá trị bất kỳ từ 1 đến 65527.

/f – Sử dụng tham số này để gửi Echo request messages với flag Do Not Fragment đã được kích hoạt để không bị router (bộ định tuyến) phân mảnh trên đường đi. Tùy chọn này chỉ hoạt động cho các địa chỉ IPv4, và cực kỳ hữu ích cho việc xử lý các sự cố liên quan đến Path Maximum Transmission Unit (PMTU).

/i TTL – Thiết lập giá trị Time to Live (TTL) cho Echo request, tối đa là 255. TTL giới hạn tuổi thọ của dữ liệu được gửi bằng lệnh ping. Nếu giá trị TTL đã vượt quá ngưỡng mà không nhận được phản hồi, dữ liệu sẽ bị hủy.

/v TOS – Thiết lập Type of Service (TOS) được sử dụng cho Echo request. Giá trị mặc định là 0 và giá trị tối đa là 255. Tùy chọn này chỉ hoạt động đối với địa chỉ IPv4.

/r count – Thiết lập số vòng giữa máy tính của bạn và máy chủ mà bạn muốn ghi lại và hiển thị bằng lệnh ping. Giá trị tối đa của tùy chọn là 9, và chỉ hoạt động với các địa chỉ IPv4.

Xem thêm:

/s count – Báo cáo thời gian (định dạng Internet Timestamp) khi Echo request được nhận và phản hồi. Giá trị tối đa là 4, và chỉ hoạt động với địa chỉ IPv4.

/j host-list – Sử dụng Loose Source Route được chỉ định trong danh sách máy chủ. Với kiểu định tuyến này, các đích trung gian có thể được phân tách bởi 1 hoặc nhiều router (bộ định tuyến). Số lượng hoặc tên địa chỉ trong danh sách máy chủ là 9. Danh sách máy chủ bao gồm một loạt các địa chỉ IP được phân tách bằng dấu cách và phải là địa chỉ IPv4.

/k host-list – Sử dụng Strict Source Route được chỉ định trong danh sách máy chủ. Với kiểu định tuyến này, đích trung gian kế tiếp phải được truy cập trực tiếp và không bị router phân tách. Số lượng địa chủ hoặc tên tối đa trong danh sách máy chủ là 9. Danh sách máy chủ bao gồm một loạt các địa chỉ IP được phân tách bằng dấu cách và phải là địa chỉ IPv4.

/w timeout – Điều chỉnh giá trị thời gian chờ, được tính bằng mili giây khi ping chờ các phản hồi. Giá trị thời gian chờ mặc định là 4000 hoặc 4 giây.

/r range – Nói cho lệnh ping theo dõi đường đi vòng cho một số vòng. Tùy chọn này chỉ hoạt động với các địa chỉ IPv6, phạm vi là một giá trị bất kỳ từ 1 đến 9.

/s srcaddr – Chỉ định địa chỉ nguồn để sử dụng khi làm việc với địa chỉ IPv6.

Địa chỉ phải được nhập sau srcaddr.

/c compartments – Xác định định danh bộ định tuyến (router).

/p – Ping địa chỉ nhà cung cấp dịch vụ ảo hóa mạng Hyper-V.

/4 – Buộc sử dụng địa chỉ IPv4 kết hợp với tên máy chủ, không phải địa chỉ IP. Ví dụ: khi sử dụng lệnh ping /4 www.microsoft.com sẽ trả về địa chỉ IPv4 của tên máy chủ.

/6 – Buộc sử dụng địa chỉ IPv6 kết hợp với tên máy chủ, không phải địa chỉ IP. Ví dụ: khi sử dụng lệnh ping /6 www.microsoft.com sẽ trả về địa chỉ IPv6 của tên máy chủ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *