Xét nghiệm calci máu để làm gì?

Tổng lượng calci trong cơ thể ước tính khoảng từ 1 đến 2 kg, trong đó có 98% nằm trong xương và răng. Phần calci còn lại trong máu có khoảng 10% gắn với các anion (phosphate, bicarbonate), 50% là calci ion hóa (dạng tự do) và 40% được gắn với các protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Xét nghiệm calci sẽ giúp xác định được lượng calci trong máu của chúng ta.

20/04/2020 | Vai trò của thrombin trong quá trình đông máu 20/04/2020 | Xét nghiệm cấy tìm liên cầu khuẩn nhóm B quan trọng với thai phụ ra sao? 20/04/2020 | Chlamydia – Một bệnh lý lây qua đường sinh dục 20/04/2020 | Thyroglobulin một chất chỉ điểm ung thư tuyến giáp

Bạn đang xem: calci toàn phần là gì

1. Mục đích của xét nghiệm calci máu

Xét nghiệm calci máu để xác định nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh, xét nghiệm giúp cung cấp các thông tin liên quan đến chức năng tuyến cận giáp và chuyển hóa calci trong cơ thể. Xét nghiệm là cơ sở để theo dõi một loạt các tình trạng bệnh lý liên quan như: rối loạn protein và vitamin D, bệnh lý xương, thận, tuyến cận giáp và bệnh lý đường tiêu hóa.

Xét nghiệm calci máu để làm gì?

Xét nghiệm calci trong máu

Xét nghiệm được dùng để đánh giá các bệnh lý ác tính do các tế bào ung thư giải phóng calci thường gây tăng nồng độ calci máu.

Xét nghiệm calci ion hóa đặc biệt được dùng cho các trường hợp tăng hoặc giảm nồng độ calci máu song nồng độ calci toàn phần ở mức ranh giới và có biến đổi nồng độ protein huyết thanh.

2. Cách lấy bệnh phẩm calci máu

Bệnh phẩm để làm calci máu được lấy từ tĩnh mạch tay của người bệnh, sau đó được đưa vào ống có chất chống đông Heparin. Ống máu được đưa về phòng xét nghiệm, thực hiện ly tâm để tách huyết thanh hoặc huyết tương sau đó được xác định nồng độ calci.

Thông thường không yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn trước khi lấy máu, tránh không cần đặt garo thì tốt.

3. Giá trị bình thường của calci máu

Giá trị bình thường của calci huyết thanh:

  • Calci toàn phần: 2.1 – 2.6 mmol/L.

  • Calci ion hóa: 1.15 – 1.3 mmol/L.

Tăng nồng độ calci máu toàn phần thường gặp trong các trường hợp sau:

  • Cường cận giáp tiên phát.

  • Tăng do nguyên nhân ung thư: ví dụ ung thư vú, phổi, thận.

  • Bệnh u tạo hạt: bệnh sarcoidose, lao, bệnh phong, bệnh u hạt do silicone, bệnh u hạt tăng bạch cầu ái toan, sốt do mèo cào.

  • Tác dụng của các thuốc: ngộ độc vitamin D và vitamin A, lạm dụng thuốc trung hòa acid dịch vị (Antacid abuse), dùng thuốc lợi tiểu quá mức thiazide.

  • Bệnh nhân nằm bất động lâu ngày: bệnh Paget.

  • Sau ghép thận.

  • Nhiễm toan hô hấp.

  • Bệnh leukemia.

  • Các bệnh lý nội tiết: nhiễm độc giáp, khối u tuyến cận giáp, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận.

Tăng nồng độ calci ion hóa trong các trường hợp sau:

Xét nghiệm calci máu để làm gì?

Cơ chế điều hòa calci trong cơ thể

Giảm nồng độ calci máu thường gặp do các nguyên nhân:

  • Giảm protein máu, nhất là khi nồng độ albumin máu thấp.

  • Giảm hấp thu calci: người bị ỉa chảy mạn, nghiện rượu.

  • Người bị suy dinh dưỡng nặng.

  • Bệnh suy thận.

  • Hội chứng thiếu vitamin D.

  • Suy cận giáp, giả suy cận giáp.

  • Viêm tụy cấp.

  • Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy.

  • Truyền máu ồ ạt.

  • Giảm magie máu do đi kèm với giảm bài xuất hormone cận giáp.

  • Còi xương và chứng nhuyễn xương.

  • Do sử dụng các thuốc: EDTA, Calcitonin, thuốc điều trị ung thư, truyền dịch muối,…

  • Di căn u nguyên bào xương.

Giảm nồng độ calci ion hóa máu trong các trường hợp:

  • Suy cận giáp tiên phát hoặc thứ phát.

  • Kiềm hóa máu.

  • Thiếu hụt vitamin D.

  • Hội chứng sốc do độc tố.

  • Tắc mạch do mỡ.

  • Giảm hấp thu.

4. Các yếu tố làm thay đổi kết quả calci máu

Việc đặt garo tĩnh mạch quá lâu sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm calci máu.

Nồng độ calci huyết thanh sẽ bị tăng khi có:

Nồng độ calci huyết thanh giảm khi:

  • Giảm nồng độ magie máu khi sử dụng hóa chất chống ung thư.

  • Tăng nồng độ phosphate máu: dùng thuốc nhuận tràng, thụt tháo bằng dịch có phosphate, điều trị hóa chất chống ung thư,…

  • Hòa loãng máu.

  • Giảm nồng độ albumin máu.

Việc sử dụng sai ống chống đông sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả xét nghiệm, ví dụ nếu mẫu máu được lấy trên ống chống đông EDTA sẽ cho kết quả xét nghiệm calci sai hoàn toàn.

5. Lợi ích của xét nghiệm calci máu

Định lượng calci máu giúp xác định nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh, cung cấp các thông tin liên quan đến chức năng tuyến cận giáp và chuyển hóa calci phospho của cơ thể. Vì vậy, đây là:

  • Xét nghiệm không thể thiếu trong điều chỉnh:

+ Chứng co cứng cơ, dị cảm, chuột rút.

+ Hôn mê không rõ nguồn gốc.

+ Nôn không giải thích được.

  • Xét nghiệm hữu ích để theo dõi:

+ Suy thận.

+ Tình trạng giảm hấp thu.

+ Viêm tụy cấp.

+ Các khối u di căn xương.

+ Bệnh nhân được điều trị bằng digitalis, calcitonin hay thuốc lợi tiểu.

Xét nghiệm calci máu để làm gì?

Các thực phẩm giàu calci

Định lượng calci ion hóa là xét nghiệm không thể thiếu tại các khoa Hồi sức – Cấp cứu, đặc biệt xét nghiệm này được coi là không thể thay thế trong các tình huống như sau ghép gan và truyền máu.

6. Làm xét nghiệm calci máu ở đâu?

Hiện nay, có nhiều cơ sở y tế cả công lập và ngoài công lập thực hiện được xét nghiệm calci máu.

Với bề dày lịch sử hơn 24 năm kinh nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị xét nghiệm hiện đại hàng đầu Việt Nam cùng đội ngũ bác sĩ, các chuyên gia giàu kinh nghiệm đã mang lại sự hài lòng cho hàng triệu khách hàng.

Các xét nghiệm tại bệnh viện Đa khoa MEDLATEC được vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, đảm bảo kết quả chính xác và thời gian trả kết quả nhanh chóng.

Ngoài ra, MEDLATEC còn liên kết thực hiện Bảo lãnh viện phí với trên 30 công ty bảo hiểm trên toàn quốc. Các khách hàng có thẻ bảo hiểm của công ty này khi đến khám chữa bệnh sẽ được hướng dẫn và sử dụng các ưu đãi trong thẻ.

Có thể kể đến một số công ty bảo hiểm mà MEDLATEC đang thực hiện liên kết như công ty bảo hiểm dầu khí PVI, bảo hiểm nhân thọ Manulife, bảo hiểm nhân thọ AIA, bảo hiểm Bảo Việt, bảo hiểm Bảo Minh,…

Liên hệ tổng đài 1900 565656 hoặc truy cập website the-crescent.com để biết thêm thông tin về các dịch vụ y tế và được tư vấn tận tình nhất.

Đọc thêm: Quần Ống Côn Là Gì? Phân Biệt Quần Ống Côn Với Ống Đứng?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *